Quy định về chu kỳ kê khai thuế GTGT 2024

Văn bản pháp luật quy định về kê khai thuế GTGT:

1. Luật Quản lý thuế 2019 (Luật số 38/2019/QH14)

  • Quy định nguyên tắc kê khai, nộp thuế, bao gồm thời hạn và trách nhiệm của người nộp thuế.
  • Điều 44: Quy định cụ thể về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo tháng, quý, và theo từng lần phát sinh.

2. Nghị định 126/2020/NĐ-CP (Hướng dẫn Luật Quản lý thuế)

  • Điều 9: Xác định chu kỳ kê khai thuế GTGT (tháng/quý) dựa trên doanh thu của năm trước.
  • Điều 44: Quy định thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT.

3. Thông tư 80/2021/TT-BTC

  • Hướng dẫn chi tiết về quản lý thuế, kê khai, nộp thuế, và sử dụng mẫu biểu tờ khai thuế GTGT.
  • Mẫu tờ khai thuế GTGT 01/GTGT và các phụ lục liên quan.

4. Nghị định 91/2022/NĐ-CP

  • Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 126/2020/NĐ-CP, bao gồm quy định về ngày cuối cùng nộp hồ sơ khai thuế khi trùng ngày nghỉ.

5. Các nghị định và thông tư liên quan đến ưu đãi, giảm thuế GTGT

  • Nghị định 72/2024/NĐ-CP và các văn bản khác quy định giảm thuế GTGT (đối với một số mặt hàng, dịch vụ) trong từng giai đoạn cụ thể.

Kê khai thuế GTGT là gì?

  • Kê khai thuế giá trị gia tăng (GTGT) là quá trình người nộp thuế (doanh nghiệp, tổ chức hoặc cá nhân) cung cấp thông tin về số thuế GTGT đầu vào và đầu ra trong một kỳ thuế nhất định. Thông tin này được ghi trong tờ khai thuế và nộp lên cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ thuế phải nộp hoặc được hoàn trả.

Đối tượng nộp thuế GTGT.

  • Là các cá nhân, tổ chức có hoạt động kinh doanh, sản xuất, hoặc phát sinh thu nhập thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Quản lý Thuế và các luật thuế liên quan. Cụ thể, các đối tượng nộp thuế được chia thành những nhóm chính sau:

1. Cá nhân

  • Cá nhân cư trú có thu nhập tại Việt Nam hoặc từ nước ngoài nhưng chịu thuế tại Việt Nam.
  • Cá nhân không cư trú có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.
  • Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

2. Tổ chức

  • Doanh nghiệp, hợp tác xã, công ty có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam.2
  • Các tổ chức khác không phải doanh nghiệp nhưng phát sinh nghĩa vụ thuế (ví dụ: đơn vị sự nghiệp có thu).
  • Các tổ chức nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam nhưng không có cơ sở thường trú tại Việt Nam.

3. Nhà thầu nước ngoài

  • Các tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập từ Việt Nam mà không thành lập pháp nhân tại Việt Nam.

4. Các đối tượng đặc biệt

  • Tổ chức, cá nhân phát sinh thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, chứng khoán, hoặc các hoạt động khác thuộc diện chịu thuế.
  • Tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, và đầu tư vốn.

Xác định chu kỳ kê khai thuế GTGT

  • Chu kỳ kê khai thuế giá trị gia tăng (GTGT) được xác định dựa trên quy mô doanh thu của doanh nghiệp trong năm dương lịch trước liền kề. Các quy định cụ thể như sau:

1. Kê khai theo tháng

  • Áp dụng cho doanh nghiệp có tổng doanh thu từ hoạt động bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề trên 50 tỷ đồng.
  • Thời hạn nộp tờ khai: Chậm nhất ngày 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.
  • Ví dụ : Công ty ABC chuyên sản xuất và kinh doanh hàng tiêu dung. Tổng doanh thu của năm 2023: 60 tỷ đồng. Loại hình kê khai thuế GTGT:Theo phương pháp khấu trừ, kê khai theo tháng vì doanh thu vượt mức 50 tỷ đồng.
  • Thời hạn nộp tờ khai: Tháng 1/2024: Công ty cần nộp tờ khai thuế GTGT của tháng 1 chậm nhất ngày 20/2/2024.Tháng 2/2024: Nộp tờ khai thuế tháng 2 chậm nhất ngày 20/3/2024.
  • Các tháng tiếp theo tương tự, theo nguyên tắc nộp vào ngày 20 của tháng kế tiếp.

2. Kê khai theo quý

  • Áp dụng cho doanh nghiệp: Có tổng doanh thu từ hoạt động bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề dưới 50 tỷ đồng. Doanh nghiệp mới thành lập (được kê khai theo quý trong năm đầu tiên, sau đó căn cứ doanh thu của năm tiếp theo để xác định chu kỳ).
  • Thời hạn nộp tờ khai: Chậm nhất ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo.
  • Ví dụ: Công ty XYZ hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ logistics:Tổng doanh thu năm 2023: 30 tỷ đồng (dưới 50 tỷ đồng). Loại hình kê khai thuế GTGT: Theo quý trong năm 2024.
  • Thời hạn nộp tờ khai: Quý 1/2024: Tờ khai thuế GTGT của quý 1 phải được nộp chậm nhất ngày 30/4/2024. Quý 2/2024: Nộp tờ khai quý 2 chậm nhất ngày 31/7/2024.
  • Các quý tiếp theo tương tự, nộp tờ khai vào ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo.

3. Chuyển đổi chu kỳ khai thuế

  • Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định rõ cách thức chuyển đổi chu kỳ kê khai thuế GTGT giữa kê khai theo thángkê khai theo quý. Chi tiết các trường hợp và thủ tục liên quan:

Trường hợp doanh nghiệp đủ điều kiện kê khai theo quý nhưng muốn kê khai theo tháng

  • Quyền lựa chọn: Doanh nghiệp đủ điều kiện kê khai theo quý (doanh thu năm trước dưới 50 tỷ đồng) nhưng có thể chọn kê khai theo tháng.
  • Thời điểm áp dụng: Lựa chọn này áp dụng từ năm tiếp theo.
  • Không cần nộp thông báo: Doanh nghiệp không bắt buộc phải thông báo với cơ quan thuế mà chỉ cần thực hiện kê khai và nộp tờ khai theo tháng.

Trường hợp chuyển từ kê khai thuế GTGT theo tháng sang kê khai theo quý

  • Điều kiện: Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm trước dưới 50 tỷ đồng và muốn chuyển sang kê khai theo quý.
  • Hồ sơ cần nộp: Phụ lục I (ban hành kèm Nghị định 126/2020/NĐ-CP): Là thông báo chuyển đổi kỳ kê khai thuế.
  • Thời hạn nộp: Trước ngày 31/01 của năm áp dụng.
  • Thời điểm áp dụng: Bắt đầu từ quý I của năm mà doanh nghiệp chuyển đổi.

Trường hợp không đủ điều kiện kê khai theo quý

  • Nếu doanh nghiệp phát hiện không còn đủ điều kiện kê khai theo quý (doanh thu vượt 50 tỷ đồng):
  • Thời điểm thay đổi: Phải chuyển sang kê khai theo tháng ngay từ tháng đầu tiên của năm mới.
  • Nộp bổ sung thuế: Doanh nghiệp cần xác định số thuế GTGT phải nộp theo tháng tăng thêm so với kê khai theo quý (nếu có). Đồng thời, nộp cả tiền chậm nộp (nếu có).
  • Không cần nộp lại tờ khai tháng của các quý trước đã kê khai theo quý.
Lưu ý:
  • Tiền chậm nộp: Được tính từ ngày đến hạn nộp thuế theo tháng (nếu phát hiện nộp thiếu thuế do kê khai sai chu kỳ).
  • Trách nhiệm kê khai và nộp thuế: Doanh nghiệp phải đảm bảo kê khai đúng chu kỳ và thời hạn để tránh bị phạt hành chính.

4. Kê khai thuế GTGT theo từng lần phát sinh

  • Kê khai thuế GTGT theo từng lần phát sinh là hình thức kê khai dành cho các tổ chức, cá nhân không thực hiện kinh doanh thường xuyên tại Việt Nam hoặc không thuộc diện phải kê khai thuế GTGT theo tháng hoặc theo quý. Hình thức này thường áp dụng trong các trường hợp giao dịch không liên tục, không theo chu kỳ, và phát sinh tại thời điểm cụ thể.

Đối tượng áp dụng

  • Tổ chức, cá nhân nước ngoài: Không có cơ sở thường trú tại Việt Nam nhưng có phát sinh hoạt động kinh doanh hoặc doanh thu chịu thuế GTGT tại Việt Nam.
  • Cá nhân, tổ chức trong nước: Phát sinh giao dịch kinh doanh không thường xuyên như bán tài sản, giao dịch bất động sản độc lập, hoặc các hoạt động mang tính thời vụ.
  • Doanh nghiệp hoặc cá nhân không thuộc diện kê khai theo tháng hoặc quý: Ví dụ, hộ kinh doanh cá thể có hoạt động phát sinh ngoài hoạt động kinh doanh chính.

Thời điểm nộp hồ sơ kê khai

  • Thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT: Chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.
  • Người nộp thuế phải kê khai ngay sau khi phát sinh giao dịch chịu thuế GTGT.

Phương pháp kê khai thuế GTGT

  • Phương pháp kê khai thuế giá trị gia tăng (GTGT) phụ thuộc vào quy mô, tính chất hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và được quy định tại Luật Quản lý Thuế 2019, Nghị định 126/2020/NĐ-CP, và các thông tư hướng dẫn. Có hai phương pháp chính để kê khai thuế GTGT:

1. Kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Đối tượng áp dụng:

  • Doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định.
  • Thường áp dụng cho các doanh nghiệp có quy mô lớn hoặc sử dụng hóa đơn GTGT.
  • Các tổ chức, cá nhân khác tự nguyện đăng ký áp dụng phương pháp này.

Cách tính thuế:

  • Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra − Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
  • Thuế GTGT đầu ra: Tổng số thuế GTGT ghi trên hóa đơn bán hàng, cung cấp dịch vụ.
  • Thuế GTGT đầu vào: Tổng số thuế GTGT ghi trên hóa đơn mua hàng, dịch vụ phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh.

Ưu điểm:

  • Giúp doanh nghiệp chỉ nộp thuế trên phần giá trị gia tăng thực sự tạo ra.
  • Phù hợp với các doanh nghiệp có nhiều giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ.

2. Kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

Đối tượng áp dụng:

  • Các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoặc doanh nghiệp không đủ điều kiện áp dụng phương pháp khấu trừ.
  • Doanh nghiệp, tổ chức nước ngoài kinh doanh không có cơ sở thường trú tại Việt Nam.

Cách tính thuế:

  • Tính trực tiếp trên doanh thu:
  • Thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế * tỷ lệ %
  • Tỷ lệ % áp dụng: Tùy thuộc vào loại hình hoạt động:
    • 1%: Phân phối, cung cấp hàng hóa.
    • 3%: Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu.
    • 5%: Sản xuất, vận tải, dịch vụ có kèm theo hàng hóa.
    • 2%: Các hoạt động kinh doanh khác.

Ưu điểm:

  • Đơn giản, dễ áp dụng với các hộ kinh doanh nhỏ hoặc tổ chức không có hệ thống kế toán phức tạp.

Mức phạt chậm nộp tờ khai thuế GTGT

  • Mức phạt được quy định tại Điều 13, Nghị định 125/2020/NĐ-CP:

a. Chậm từ 1 đến 5 ngày

– Mức phạt: 2 – 5 triệu đồng. – Điều kiện: Có tình tiết giảm nhẹ.

b. Chậm từ 6 đến 10 ngày

– Mức phạt: 5 – 8 triệu đồng.

c. Chậm từ 11 đến 20 ngày

– Mức phạt: 8 – 15 triệu đồng.

d. Chậm từ 21 đến 30 ngày

– Mức phạt: 15 – 25 triệu đồng.

e. Chậm từ 31 đến 90 ngày

– Mức phạt: 25 – 35 triệu đồng.

f. Chậm trên 90 ngày

– Ngoài mức phạt từ 25 – 35 triệu đồng, người nộp thuế còn phải:
  • Nộp đủ tờ khai thuế.
  • Truy thu số thuế phải nộp (nếu có).
  • Tính tiền chậm nộp thuế (0,03%/ngày trên số thuế chậm nộp).

Lưu ý quan trọng:

  • Trường hợp miễn phạt: Nếu có lý do bất khả kháng (thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, hoặc sự kiện không thể kiểm soát), người nộp thuế cần trình bày lý do với cơ quan thuế để được xem xét miễn giảm phạt.
  • Phạt bổ sung: Ngoài mức phạt hành chính, nếu chậm nộp tờ khai dẫn đến việc chậm nộp thuế, người nộp thuế sẽ bị tính thêm tiền chậm nộp thuế với lãi suất 0,03%/ngày.

Lưu ý khi kê khai thuế GTGT

1. Đảm bảo đúng kỳ hạn kê khai.

  • Kê khai thuế GTGT phải được thực hiện đúng hạn để tránh bị phạt chậm nộp (mức phạt từ 2 triệu đến 35 triệu đồng, tùy theo thời gian trễ hạn). Thời gian nộp tờ khai thuế GTGT phụ thuộc vào kỳ kê khai (theo tháng hoặc theo quý). Cần phải nộp trước ngày 20 của tháng sau đối với kê khai theo tháng và ngày cuối tháng của quý sau đối với kê khai theo quý.
  • Nếu có sự thay đổi trong chu kỳ kê khai, doanh nghiệp cần thông báo cho cơ quan thuế theo quy định.

2. Đúng mẫu tờ khai

  • Sử dụng đúng mẫu tờ khai thuế GTGT (mẫu 01/GTGT cho phương pháp khấu trừ, mẫu 04/GTGT cho phương pháp trực tiếp).
  • Tờ khai phải được điền đầy đủ, chính xác các thông tin về doanh thu, thuế đầu vào và đầu ra.

3. Hóa đơn, chứng từ đầy đủ và hợp lệ

  • Mọi giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ đều phải có hóa đơn GTGT hợp lệ.
  • Chứng từ thanh toán (chuyển khoản, tiền mặt…) cũng phải được lưu giữ để chứng minh việc thanh toán trong trường hợp cơ quan thuế yêu cầu.

4. Lưu ý khi kê khai thuế đầu vào

  • Doanh nghiệp chỉ có thể khấu trừ thuế GTGT đầu vào khi có đầy đủ hóa đơn đầu vào hợp lệ và các điều kiện khác theo quy định của pháp luật.
  • Các chi phí không liên quan trực tiếp đến sản xuất kinh doanh sẽ không được khấu trừ thuế đầu vào.

5. Lưu giữ hồ sơ

  • Lưu giữ hóa đơn, chứng từ có liên quan đến hoạt động mua bán, cung cấp dịch vụ trong 5 năm kể từ ngày kết thúc năm tài chính có liên quan.

6. Xử lý sai sót trong kê khai

  • Nếu phát hiện sai sót trong tờ khai thuế, doanh nghiệp cần sửa đổi, bổ sung tờ khai trong thời gian quy định. Nếu không sửa đổi kịp thời, sẽ bị xử phạt theo quy định.

7. Cập nhật thay đổi về thuế

  • Theo dõi các thông tin về thay đổi trong chính sách thuếpháp luật thuế để đảm bảo kê khai thuế đúng theo quy định mới.

ĐẠI LÝ THUẾ HTMA hỗ trợ tư vấn về kê khai thuế uy tín

  • ĐẠI LÝ THUẾ HTMA chuyên cung cấp các dịch vụ về: kế toán thuế, kế toán tổng hợp, bảo hiểm, rà soát sổ sách, đăng ký kinh doanh, tư vấn pháp lý doanh nghiệp, thủ tục đầu tư, xin các loại giấy phép, tư vấn doanh nghiệp
  • Với chi phí hợp lý, ĐẠI LÝ THUẾ HTMA sẽ giúp bạn hoàn thành mọi thủ tục kê khai thuế GTGT và giải quyết mọi vấn đề liên quan đến thuế, giúp bạn tập trung vào hoạt động kinh doanh chính. Quy trình làm việc được chúng tôi thiết kế linh hoạt, hiệu quả và minh bạch để đảm bảo mang đến sự thuận tiện và trải nghiệm hài lòng nhất cho khách hàng. Dưới đây là các bước chính trong dịch vụ của chúng tôi:
  • Quy trình dịch vụ hỗ trợ kê khai thuế tại ĐẠI LÝ THUẾ HTMA
  • ĐẠI LÝ THUẾ HTMA cam kết mang đến cho khách hàng những dịch vụ chất lượng cao, chính xác và đáng tin cậy. Với phương châm “Chuyên nghiệp – Tận tâm – Hiệu quả”, chúng tôi không chỉ giúp doanh nghiệp bạn giải quyết các vấn đề về thuế một cách nhanh chóng mà còn mang lại sự an tâm và tin tưởng. Hãy để ĐẠI LÝ THUẾ HTMA trở thành đối tác đáng tin cậy của bạn trong hành trình phát triển bền vững. Liên hệ (zalo) 077.770.7557 hoặc Mail baocaothuemiennam@gmail.com để được hỗ trợ tận tình

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Facebook
Zalo
Gọi ngay
0777707557
Gọi ngay
0917227229
Home
';