Chính sách thuế đối với doanh nghiệp kinh doanh vàng, bạc, đá quý, kim hoàn năm 2024

Chính sách thuế đối với doanh nghiệp kinh doanh vàng, bạc, đá quý, kim hoàn năm 2024
  • Tổng cục Thuế liên tục đưa ra những chỉ đạo và công văn về chính sách thuế yêu cầu các cục thuế địa phương tăng cường công tác quản lý thuế đối với hoạt động mua bán vàng bạc, đá quý. Theo quy định của pháp luật Việt Nam, quyền sở hữu vàng hợp pháp của tổ chức, cá nhân được công nhận và bảo vệ. Tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh vàng phải tuân thủ các quy định của Chính phủ và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
  • Để kịp thời hỗ trợ quý doanh nghiệp hoạt động kinh doanh vàng, bạc, đá quý, kim hoàn, Đại lý thuế HTMA gửi đến quý doanh nghiệp các thông tin về những chính sách mới nhất của chính phủ về thuế đối với hoạt động kinh doanh vàng, bạc, đá quý như sau:
  • Hoạt động kinh doanh vàng tại Việt Nam chịu sự quản lý chặt chẽ của pháp luật nhằm đảm bảo tính minh bạch, an toàn tài chính và kiểm soát thị trường. Các quy định quản lý chuyên ngành được cụ thể hóa trong Nghị định 24/2012/NĐ-CP và các văn bản liên quan. Dưới đây là các nội dung chính:

1. Quy định về hoạt động kinh doanh vàng

Theo Nghị định 24/2012/NĐ-CP, hoạt động kinh doanh vàng bao gồm:
  1. Mua, bán vàng miếng.
  2. Sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ.
  3. Mua, bán vàng trang sức, mỹ nghệ.
  4. Xuất khẩu, nhập khẩu vàng nguyên liệu.

2. Điều kiện đối với từng loại hình kinh doanh vàng

2.1. Kinh doanh mua bán vàng miếng

Doanh nghiệp muốn kinh doanh vàng miếng phải đáp ứng các điều kiện sau:
  • Về vốn: Có vốn điều lệ tối thiểu 100 tỷ đồng.
  • Về địa điểm: Có từ 2 chi nhánh trở lên tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
  • Về doanh thu: Có doanh thu mua bán vàng bình quân trong 2 năm gần nhất từ 500 tỷ đồng/năm trở lên (được kiểm toán).
  • Cấp phép: Chỉ được kinh doanh sau khi có giấy phép của Ngân hàng Nhà nước (NHNN).

2.2. Sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ

Doanh nghiệp sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ phải đáp ứng các điều kiện sau:
  • Đăng ký kinh doanh: Được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trong đó có ngành nghề sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ.
  • Cơ sở vật chất: Có địa điểm sản xuất, máy móc và trang thiết bị phù hợp.
  • Chứng nhận: Đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm theo quy định.
2.3. Kinh doanh mua bán vàng trang sức, mỹ nghệ Doanh nghiệp kinh doanh vàng trang sức, mỹ nghệ phải:
  • Có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trong đó ghi rõ ngành nghề kinh doanh vàng trang sức, mỹ nghệ.
  • Đảm bảo tiêu chuẩn và quy định chất lượng đối với sản phẩm.
2.4. Xuất khẩu, nhập khẩu vàng nguyên liệu
  • Chỉ các doanh nghiệp được NHNN cấp phép mới được phép xuất khẩu, nhập khẩu vàng nguyên liệu.
  • Vàng nguyên liệu chỉ được nhập khẩu để sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ hoặc thực hiện các nhiệm vụ chính sách tiền tệ của nhà nước.

3. Quy định về quản lý chất lượng vàng

Niêm yết giá và công khai thông tin:

  • Doanh nghiệp phải niêm yết giá mua, giá bán vàng công khai tại địa điểm kinh doanh.
  • Giao dịch không được phép thực hiện dưới hình thức trao đổi không rõ ràng.

Chất lượng sản phẩm:

  • Sản phẩm vàng trang sức, mỹ nghệ phải được ghi rõ thông tin về tuổi vàng, trọng lượng, ký hiệu nhà sản xuất.
  • Doanh nghiệp phải đảm bảo chất lượng sản phẩm đúng như công bố.

4. Trách nhiệm báo cáo

  • Các doanh nghiệp kinh doanh vàng miếng, sản xuất và kinh doanh vàng trang sức, mỹ nghệ phải báo cáo định kỳ hoặc theo yêu cầu với NHNN về:
    • Số lượng vàng mua bán.
    • Tình hình tồn kho vàng.
    • Các thông tin liên quan khác theo quy định.

5. Quy định về xử phạt vi phạm

Các hành vi vi phạm trong kinh doanh vàng sẽ bị xử lý theo pháp luật, bao gồm:
  • Phạt hành chính: Theo Nghị định 88/2019/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng.
    • Kinh doanh vàng trái phép: Phạt từ 200 – 400 triệu đồng.
    • Không đảm bảo chất lượng vàng: Phạt từ 10 – 30 triệu đồng.
  • Biện pháp bổ sung:
    • Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm.
    • Đình chỉ hoạt động kinh doanh vàng.Những điểm cần lưu ý đối với doanh nghiệp kinh doanh vàng
  1. Cấp phép đầy đủ: Chỉ được kinh doanh khi đã có giấy phép hợp lệ từ NHNN.
  2. Minh bạch giao dịch: Mọi giao dịch phải được ghi nhận đầy đủ, chính xác.
  3. Tuân thủ pháp luật về thuế: Kê khai và nộp thuế đúng hạn theo quy định (VAT, TNDN, môn bài, v.v.).
  4. Kiểm soát chất lượng sản phẩm: Tuân thủ các tiêu chuẩn về tuổi vàng và trọng lượng.

6. Chính sách thuế đối với hoạt động kinh doanh vàng

Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh vàng, bạc, đá quý phải thực hiện kê khai thuế theo quy định của pháp luật đối với doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh.

6.1.  Thuế giá trị gia tăng (GTGT)

6.1.1. Về đối tượng chịu thuế

  • Theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 219/2013/TT-BTC, đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài), trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT hướng dẫn tại Điều 4 Thông tư này.
  • Theo quy định tại khoản 22 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT: “Vàng nhập khẩu dạng thỏi, miếng và các loại vàng chưa được chế tác thành sản phẩm mỹ nghệ, đồ trang sức hay sản phẩm khác. Vàng dạng thỏi, miếng và các loại vàng chưa chế tác được xác định theo quy định của pháp luật về quản lý, kinh doanh vàng.”

6.1.2. Về thuế suất thuế GTGT

  • Vàng, bạc, kim khí, đá, quý thuộc đối tượng chịu thuế GTGT với thuế suất 10% (trừ đối tượng không chịu thuế GTGT).

6.1.3. Về phương pháp tính thuế GTGT

  • Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT bằng GTGT nhân với thuế suất thuế GTGT áp dụng đối với hoạt động mua, bán, chế tác vàng bạc, đá quý.
Số thuế GTGT phải nộp = GTGT của vàng, bạc, đá quý × Thuế suất thuế GTGT
Trong đó:
  • Thuế suất thuế GTGT áp dụng đối với hoạt động mua, bán, chế tác vàng bạc, đá quý là 10%.
  • GTGT của vàng, bạc, đá quý được xác định như sau:
GTGT của vàng, bạc, đá quý = Giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý bán ra Giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý mua vào tương ứng
  • Giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý bán ra là giá thực tế bán ghi trên hóa đơn bán vàng, bạc, đá quý, bao gồm cả tiền công chế tác (nếu có), thuế GTGT và các khoản phụ thu, phí thu thêm mà bên bán được hưởng.
  • Giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý mua vào được xác định bằng giá trị vàng, bạc, đá quý mua vào hoặc nhập khẩu, đã có thuế GTGT dùng cho mua bán, chế tác vàng, bạc, đá quý bán ra tương ứng.
  • Trường hợp trong kỳ tính thuế phát sinh GTGT âm (-) của vàng, bạc, đá quý thì được tính bù trừ vào GTGT dương (+) của vàng, bạc, đá quý. Trường hợp không có phát sinh GTGT dương (+) hoặc GTGT dương (+) không đủ bù trừ GTGT âm (-) thì được kết chuyển để trừ vào GTGT của kỳ sau trong năm. Kết thúc năm dương lịch, GTGT âm (-) không được kết chuyển tiếp sang năm sau.
  • Trường hợp doanh nghiệp kinh doanh vàng, bạc, kim khí, đá, quý có các hoạt động sản xuất kinh doanh khác mà thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ có doanh thu hàng năm từ bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ từ một tỷ đồng trở lên thì áp dụng phương pháp khấu trừ.
  • Doanh thu hàng năm từ một tỷ đồng trở lên làm căn cứ xác định cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ theo hướng dẫn tại điểm a khoản 1 Điều 12 Thông tư số 219/2013/TT-BTC là doanh thu bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ chịu thuế GTGT.
  • Xác định số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ:
Số thuế GTGT phải nộp = Số thuế GTGT đầu ra Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

6.1.4. Hồ sơ khai thuế

  • Tờ khai thuế GTGT mẫu số 03/GTGT (áp dụng đối với hoạt động mua bán, chế tác vàng bạc, đá quý tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên GTGT) ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC.
  • Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT (áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động sản xuất kinh doanh) ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC.
  • Tổ chức, doanh nghiệp liên hệ với các nhà cung cấp giải pháp về chữ ký số và thực hiện đăng ký tài khoản giao dịch thuế điện tử, gửi hồ sơ khai thuế qua hệ thống thuế điện tử: http://thuedientu.gdt.gov.vn.
  • Trường hợp người nộp thuế mới bắt đầu hoạt động, kinh doanh thì được lựa chọn khai thuế GTGT theo quý. Sau khi sản xuất kinh doanh đủ 12 tháng thì từ năm dương lịch liền kề tiếp theo năm đã đủ 12 tháng sẽ căn cứ theo mức doanh thu của năm dương lịch trước liền kề (đủ 12 tháng) để thực hiện khai thuế GTGT theo kỳ tính thuế tháng hoặc quý (Điều 9 Nghị định số 126/2020/NĐ- CP).
  • Người nộp thuế có trách nhiệm tự xác định thuộc đối tượng khai thuế theo quý để thực hiện khai thuế theo quy định.
    • Người nộp thuế đáp ứng tiêu chí khai thuế theo quý được lựa chọn khai thuế theo tháng hoặc quý ổn định trọn năm dương lịch.
    • Trường hợp người nộp thuế đang thực hiện khai thuế theo tháng nếu đủ điều kiện khai thuế theo quý và lựa chọn chuyển sang khai thuế theo quý thì gửi văn bản đề nghị quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP đề nghị thay đổi kỳ tính thuế đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là 31 tháng 01 của năm bắt đầu khai thuế theo quý. Nếu sau thời hạn này người nộp thuế không gửi văn bản đến cơ quan thuế thì người nộp thuế tiếp tục thực hiện khai thuế theo tháng ổn định trọn năm dương lịch.
    • Trường hợp người nộp thuế tự phát hiện không đủ điều kiện khai thuế theo quý thì người nộp thuế phải thực hiện khai thuế theo tháng kể từ tháng đầu của quý tiếp theo. Người nộp thuế không phải nộp lại hồ sơ khai thuế theo tháng của các quý trước đó nhưng phải nộp Bản xác định số tiền thuế phải nộp theo tháng tăng thêm so với số đã kê khai theo quý quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP và phải tính tiền chậm nộp theo quy định.
    • Trường hợp cơ quan thuế phát hiện người nộp thuế không đủ điều kiện khai thuế theo quý thì cơ quan thuế phải xác định lại số tiền thuế phải nộp theo tháng tăng thêm so với số người nộp thuế đã kê khai và phải tính tiền chậm nộp theo quy định. Người nộp thuế phải thực hiện khai thuế theo tháng kể từ thời điểm nhận được văn bản của cơ quan thuế.

6.2. Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)

6.2.1. Về doanh thu tính thuế TNDN

Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng hóa, tiền gia công, tiền cung cấp dịch vụ bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
  • Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế là doanh thu chưa bao gồm thuế GTGT.
  • Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên GTGT là doanh thu bao gồm cả thuế GTGT.

6.2.2. Phương pháp tính thuế TNDN

a/ Phương pháp doanh thu – chi phí
  • Số thuế TNDN phải nộp trong kỳ tính thuế bằng thu nhập tính thuế trừ đi phần trích lập quỹ khoa học và công nghệ (nếu có) nhân với thuế suất thuế TNDN. Thuế TNDN phải nộp được xác định theo công thức sau:
Thuế TNDN phải nộp  = ( Thu nhập tính thuế Phần trích lập quỹ KH&CN (nếu có) ) × Thuế suất thuế TNDN
b/ Phương pháp tỷ lệ doanh thu
  • Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp có hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế TNDN mà các đơn vị này xác định được doanh thu nhưng không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động kinh doanh thì kê khai nộp thuế TNDN tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ, cụ thể như sau:
    • Đối với dịch vụ (bao gồm cả lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay): 5%.
    • Riêng hoạt động giáo dục, y tế, biểu diễn nghệ thuật: 2%.
    • Đối với kinh doanh hàng hóa: 1%.
    • Đối với hoạt động khác: 2%.

6.2.3. Hồ sơ khai quyết toán thuế TNDN

  • Người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan quản lý trực tiếp, hồ sơ khai quyết toán thuế gồm:
    • Tờ khai thuế TNDN (áp dụng đối với phương pháp tỷ lệ trên doanh thu): Mẫu số 04/TNDN ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT- BTC.
    • Tờ khai quyết toán thuế TNDN (áp dụng đối với phương pháp doanh thu – chi phí): Mẫu số 03/TNDN và các phụ lục đính kèm ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC.
    • Báo cáo tài chính năm và các phụ lục liên quan.
  • Tổ chức, doanh nghiệp gửi hồ sơ khai thuế qua Hệ thống thuế điện tử: http://thuedientu.gdt.gov.vn.

7. Quy định về hóa đơn

  • Về việc sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền, các cơ quan, ban ngành liên quan đã đã ban hành các văn bản sau, theo đó, cơ sở kinh doanh vàng bạc, đá quý thuộc đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền:
    • Công văn số 3348/BTC-TCT ngày 29/3/2024 của Bộ Tài chính về việc chỉ đạo công tác triển khai hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền.
    • Công văn số 1287/TCT-DNNCN ngày 28/3/2024 của Tổng cục Thuế tiếp tục triển khai hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền năm 2024.
    • Công văn số 4022/CTTPHCM-TTHT ngày 23/4/2024 của Cục Thuế TP Hồ Chí Minh về việc tiếp tục đẩy mạnh triển khai hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền năm 2024.

7.1. Nguyên tắc sử dụng thông tin hóa đơn điện tử

  • Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn điện tử để giao cho người mua theo định dạng chuẩn dữ liệu và phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về kế toán, không phân biệt giá trị từng lần bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ (Điều 90 Luật Quản lý thuế).
  • Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa) và phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử thì phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 12 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (Điều 4 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP).
  • Thời điểm lập hóa đơn đối với bán hàng hóa (bao gồm cả bán tài sản nhà nước, tài sản tịch thu, sung quỹ nhà nước và bán hàng dự trữ quốc gia) là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền (Điều 9 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP).

7.2. Loại hóa đơn

Hóa đơn quy định tại Nghị định 123/2020/NĐ-CP gồm các loại sau:

  • Hóa đơn giá trị gia tăng là hóa đơn dành cho các tổ chức khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ sử dụng cho các hoạt động: Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong nội địa; Xuất khẩu hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài, …
  • Hóa đơn bán hàng là hóa đơn dành cho các tổ chức, cá nhân như sau:
    • Tổ chức, cá nhân khai, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp sử dụng cho các hoạt động: Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong nội địa; Xuất khẩu hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài, …
    • Tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ vào nội địa và khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ giữa các tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan với nhau, xuất khẩu hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài, trên hóa đơn ghi rõ “Dành cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan”.
  • Và các loại hóa đơn khác (quy định tại Điều 8 Nghị định 123/2020/NĐ-CP).

7.3. Lưu ý về hóa đơn điện tử được khởi tạo từ máy tính tiền

Trường hợp người bán có sử dụng máy tính tiền thì người bán đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế.

  • Việc đăng ký, quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử trong giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ phải tuân thủ quy định của pháp luật về giao dịch điện tử, pháp luật về kế toán, pháp luật về thuế.
  • Việc cấp mã của cơ quan thuế trên hóa đơn điện tử dựa trên thông tin của doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh lập trên hóa đơn. Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin trên hóa đơn.

Hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế đảm bảo nguyên tắc sau (Điều 11 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP):

  • Nhận biết được hóa đơn in từ máy tính tiền kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế;
  • Không bắt buộc có chữ ký số;
  • Khoản chi mua hàng hóa, dịch vụ sử dụng hóa đơn (hoặc sao chụp hóa đơn hoặc tra thông tin từ Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế về hóa đơn) được khởi tạo từ máy tính tiền được xác định là khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp khi xác định nghĩa vụ thuế.

Hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế có các nội dung sau đây (Khoản 3 Điều 8 Thông tư số 78/2021/TT-BTC):

  • Tên, địa chỉ, mã số thuế người bán;
  • Thông tin người mua nếu người mua yêu cầu (mã số định danh cá nhân hoặc mã số thuế);
  • Tên hàng hóa, dịch vụ, đơn giá, số lượng, giá thanh toán. Trường hợp tổ chức, doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ phải ghi rõ giá bán chưa thuế GTGT, thuế suất thuế GTGT, tiền thuế GTGT, tổng tiền thanh toán có thuế GTGT;
  • Thời điểm lập hóa đơn;
  • Mã của cơ quan thuế.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Facebook
Zalo
Gọi ngay
0777707557
Gọi ngay
0917227229
Home
';